Bài giảng Steam Ngữ văn Lớp 7 (Sách Chân trời sáng tạo) - Bài 3: Những góc nhìn văn chương - Thực hành Tiếng Việt: Từ Hán Việt

Giải thích nghĩa của từ Hán Việt được in đậm trong các câu sau:

a. Thông qua tình huống này, tác giả dân gian muốn khẳng định sự mẫn tiệp của trí tuệ dân gian, qua đó bày tỏ ước mơ về một xã hội mà ràng buộc chặt chẽ của quan niệm phong kiến về các tầng lớp người trong xã hội đều được nới lỏng và cởi bỏ.

(Theo Trần Thị An, Em bé thông minh – nhân vật kết tinh trí tuệ dân gian)

b. Và ở đây, bằng kinh nghiệm về việc quan sát thiên nhiên và kinh nghiệm của việc thực hành các trò chơi dân gian ở làng quê, em bé nhanh chóng tìm ra đáp án.

(Theo Trần Thị An, Em bé thông minh – nhân vật kết tinh trí tuệ dân gian)

c. Bài ca dao “Trog đầm gì đẹp bằng sen” đạt đến độ hoàn mĩ hiếm có trong loại ca dao vịnh tả cảnh vật mang tính triết lí.

(Theo Hoàng Tiến Tựu, Hình ảnh hoa sen trong bài ca dao “Trong đầm gì đẹp bằng sen)

pptx 36 trang Thanh Tú 06/06/2023 2740
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Steam Ngữ văn Lớp 7 (Sách Chân trời sáng tạo) - Bài 3: Những góc nhìn văn chương - Thực hành Tiếng Việt: Từ Hán Việt", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_steam_ngu_van_lop_7_sach_chan_troi_sang_tao_bai_3.pptx

Nội dung text: Bài giảng Steam Ngữ văn Lớp 7 (Sách Chân trời sáng tạo) - Bài 3: Những góc nhìn văn chương - Thực hành Tiếng Việt: Từ Hán Việt

  1. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT Giáo viên:
  2. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Xác định được nghĩa của một số yếu tố Hán Việt và nghĩa của những từ có yếu tố Hán Việt. 2. Vận dụng kiến thức về yếu tố Hán Việt để đọc hiểu và viết văn bản.
  3. KHỞI ĐỘNG TRÒ CHƠI NHÌN HÌNH ĐOÁN CHỮ
  4. ĐỘI ĐỘI KHỦNG LONG HƯU CAO CỔ
  5. Câu 1 QUỐC HỘI Quốc hội: cơ quan lập pháp tối cao của một nước, do nhân dân trong nước bầu ra.
  6. Câu 2 PHU NHÂN Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc và phu nhânđến thăm và làm việc tại thành phố Bussan, Hàn Quốc.
  7. Câu 3 BẠCH MÃ Bạch mã: con ngựa màu trắng
  8. Câu 4 QUỐC KÌ Quốc kì: Cờ Tổ quốc
  9. Câu 5 GIA CẦM Gia cầm: động vật có hai chân, thuộc nhóm động vật có cánh được con người chăn nuôi để lấy trứng, thịt hoặc lông vũ.
  10. Câu 6 MẪU TỬ Mẫu tử: tình mẹ con
  11. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
  12. NỘI DUNG BÀI HỌC ÔN LẠI LÝ THUYẾT LUYỆN TẬP VIẾT NGẮN
  13. I. LÝ THUYẾT Các tiếng tạo nên từ Hán Việt gọi là yếu tố Hán Việt.
  14. I. LÝ THUYẾT Từ Hán Việt là gì? Từ Hán Việt là từ vay mượn của tiếng Hán nhưng được đọc theo cách phát âm của Tiếng Việt.
  15. I. LÝ THUYẾT Từ ghép Hán Việt có mấy loại? Đó là những loại nào? Từ ghép Hán Việt có 2 loại: Từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập.
  16. 03 THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
  17. II. LUYỆN TẬP 1. Bài tập 1/ 64.
  18. Giải thích nghĩa của từ Hán Việt được in đậm trong các câu sau: a. Thông qua tình huống này, tác giả dân gian muốn khẳng định sự mẫn tiệp của trí tuệ dân gian, qua đó bày tỏ ước mơ về một xã hội mà ràng buộc chặt chẽ của quan niệm phong kiến về các tầng lớp người trong xã hội đều được nới lỏng và cởi bỏ. (Theo Trần Thị An, Em bé thông minh – nhân vật kết tinh trí tuệ dân gian) b. Và ở đây, bằng kinh nghiệm về việc quan sát thiên nhiên và kinh nghiệm của việc thực hành các trò chơi dân gian ở làng quê, em bé nhanh chóng tìm ra đáp án. (Theo Trần Thị An, Em bé thông minh – nhân vật kết tinh trí tuệ dân gian) c. Bài ca dao “Trog đầm gì đẹp bằng sen” đạt đến độ hoàn mĩ hiếm có trong loại ca dao vịnh tả cảnh vật mang tính triết lí. (Theo Hoàng Tiến Tựu, Hình ảnh hoa sen trong bài ca dao “Trong đầm gì đẹp bằng sen)
  19. II. LUYỆN TẬP 1. Bài tập 1/ 64. Trò chơi: AI NHANH HƠN PHIẾU HỌC TẬP A Đáp án B 1. trí tuệ a. đạo lí về nhân sinh. 2. quan niệm b. tiến hành, thực hiện. 3. thiên c. sự hiểu biết, thông thái nhiên 4. thực hành d. tự nhiên. 5. hoàn mĩ e. hoàn hảo, tốt đẹp. 6. triết lí f. cách hiểu riêng của mình về một sự vật, một vấn đề.
  20. II. LUYỆN TẬP 1. Bài tập 1/ 64. Trò chơi: AI NHANH HƠN 3 PHÚT PHIẾU HỌC TẬP A Đáp án B 1. trí tuệ a. đạo lí về nhân sinh. 2. quan niệm b. tiến hành, thực hiện. 3. thiên nhiên c. sự hiểu biết, thông thái 4. thực hành d. tự nhiên. 5. hoàn mĩ e. hoàn hảo, tốt đẹp. 6. triết lí f. cách hiểu riêng của mình về một sự vật, một vấn đề.
  21. II. LUYỆN TẬP 1. Bài tập 1/ 64. Trò chơi: AI NHANH HƠN PHIẾU HỌC TẬP A Đáp án B 1. trí tuệ 1-c a. đạo lí về nhân sinh. 2. quan niệm 2-f b. tiến hành, thực hiện. 3. thiên nhiên 3-d c. sự hiểu biết, thông thái 4. thực hành 4-b d. tự nhiên. 5. hoàn mĩ e. hoàn hảo, tốt đẹp. 5-e 6. triết lí f. cách hiểu riêng của 6-a mình về một sự vật, một vấn đề.
  22. II. LUYỆN TẬP 2. Bài tập 2/ 64. Tìm những từ ghép có yếu tố Hán Việt trong bảng sau (cột hai) và giải thích ý nghĩa của những từ đó. STT Yếu tố Hán Việt Từ ghép Hán Việt 1 quốc (nước) quốc gia, 2 gia (nhà) gia đình, 3 gia (tăng thêm) gia vị, 4 biến (tai họa) tai biến, 5 biến (thay đổi) biến hình, 6 hội (họp lại) hội thao, 7 hữu (có) hữu tình, 8 hóa (thay đổi, biến thành) tha hóa,
  23. II. LUYỆN TẬP 2. Bài tập 2/ 64. 5 PHÚT Trò chơi: TIẾP SỨC Chia lớp thành 4 Đội: Mỗi Đội tìm từ ghép Hán Việt cho 2 yếu tố Hán Việt trong thời gian 2 phút, các thành viên trong Đội thay phiên nhau ghi các từ ghép Hán Việt lên bảng. Sau 2 phút, Đội nào ghi đúng được nhiều từ nhất thì Đội đó sẽ chiến thắng và nhận được 1 phần quà!
  24. Trò chơi: TIẾP SỨC ĐỘI 1 ĐỘI 2 ĐỘI 3 ĐỘI 4 quốc (nước), gia (tăng thêm), biến (thay đổi), hữu (có), gia (nhà) biến (tai họa) hội (họp lại) hóa (thay đổi, biến thành)
  25. STT Yếu tố Hán Việt Từ ghép Hán Việt 1 - Quốc kì: lá cờ tượng trưng cho một đất nước - Tổ quốc: đất nước Quốc (nước) - Quốc ca: bài hát chính thức của một nước - Quốc ngữ: tiếng nói chung của cả nước (đế quốc, quốc hiệu, quốc gia, cường quốc, quốc kì, quốc vượng, quốc tế, ) 2 - Gia phong: tập quán hành vi của một gia tộc lưu truyền từ đời này qua đời khác. - Gia chủ: người đứng đầu trong nhà. Gia (nhà) - Gia sư: thầy dạy tại nhà - Gia sản: tài sản trong nhàViệc hiểu đúng nghĩa các 3 Gia (tăng thêm) - Gia nhập: tham gia từ Hán Việt giúp chúng - Gia tăng: thêm, tăng lên 4 Biến (tai họa) - Biến cố: tai họa, sự việcta không đọc may xảyVB ra hiệu quả hơn, - Nguy biến: việc không mayhiểu xảy ra tới được thình lình, chínhcó thể gây taixác hại. 5 Biến (thay đổi) - Biến hóa: thay đổi - Biến động: thay đổi lơn có ảnh hưởngý đếnnghĩa môi trường VB. xung quanh. 6 Hội (họp lại) - Hội nghị: cuộc họp - Hội kiến: cuộc gặp gỡ, hẹn gặp 7 Hữu (có) - Hữu hiệu: có tác dụng, hiệu lực. - Hữu ích: có ích. 8 Hóa (thay đổi, biến thành) - Cảm hóa: làm xúc động người khác, khiến cho thay thay đổi khí chất, bỏ ác theo thiện. - Tiến hóa: thay đổi trở nên tốt đẹp hơn.
  26. II. LUYỆN TẬP 3. Bài tập 3/ 64. - Quốc kì của nước Việt Nam là lá cờ đỏ sao vàng. Đặt câu với 3 từ - Hội nghị dự kiến sẽ kết thúc vào ngày mai. Hán Việt tìm được ở bài tập trên. - Con người tiến hóa từ một loài vượn cổ.
  27. II. LUYỆN TẬP 4. Bài tập 4/ 64. Trong câu sau, nếu thay từ “tôn vinh” bằng từ “khen ngợi” thì ý nghĩa của câu có thay đổi không? Theo em, cách dùng từ nào hay hơn? Vì sao? “Để tôn vinh trí tuệ dân gian, người kể chuyện đã xếp đặt tình huống để cho người ra đố ở vị trí sứ giả nước ngoài, thậm chí là một nước lớn hơn đang “lăm le muốn chiếm bờ cõi nước ta”, mà nếu không trả lời được thì quốc gia sẽ phải “tỏ ra thua kém và thừa nhận sự thần phục của mình đối với nước láng giềng”. (Theo Trần Thị An, “Em bé thông minh” – nhân vật kết tinh trí tuệ dân gian)
  28. II. LUYỆN TẬP Bài tập 4/ 64. ❖Tôn vinh: tôn lên vị trí, danh hiệu cao quý vì được ngưỡng mộ hoặc vì có năng lực, phẩm chất đặc biệt. ❖Khen ngợi: khen (nói khái quát), dùng để nói lên sự đánh giá tốt với ý vừa lòng.
  29. II. LUYỆN TẬP Bài tập 4/ 64. - Nếu thay từ “tôn vinh” bằng từ “khen ngợi” thì ý nghĩa của câu sẽ bị thay đổi. - Từ “khen ngợi” chỉ là sự công nhận còn từ “tôn vinh” có giá trị ca ngợi, biểu thị danh hiệu cao quý. Trí tuệ dân gian là một phẩm chất, năng lực đặc biệt, nó đáng được tôn vinh chứ không phải được công nhận nên phải dùng từ “tôn vinh”.
  30. VẬN DỤNG 04 VIẾT NGẮN
  31. VIẾT NGẮN
  32. * Về hình thức - Viết đoạn văn đảm bảo số câu. - Đảm bảo hình thức đoạn văn. - Trình bày sạch đẹp. * Về nội dung - Chủ đề tự chọn - Có sử dụng từ Hán Việt
  33. ĐOẠN VĂN THAM KHẢO Trải qua hơn bốn ngàn năm lịch sử, đất nước ta phải trải qua bao trận chiến khốc liệt và đương đầu với nhiều kẻ thù mạnh. Nhưng với tinh thần đoàn kết và kiên cường trong chiến đấu, đất nước ta đã giành Đoạn 1: được nền độc lập như ngày hôm nay. Nhân dân ta đã chấm dứt hàng trăm năm sống dưới ách gông cùm, nô lệ của của thực dân, phong kiến. Và ngày hôm nay, cả dân tộc lại cùng nhau chung sức, tiếp tục xây dựng đất nước ngày càng phồn vinh, giàu đẹp. Đó là truyền thống đoàn kết quý báu của dân tộc ta.
  34. ĐOẠN VĂN THAM KHẢO Hai tiếng “gia đình” vang lên gợi biết bao niềm thiêng liêng, yêu mến. Gia đình là mái nhà nơi cha mẹ dựng xây bằng tình yêu thương. Từ tình yêu thăm thiết ấy, những đứa con đẹp đẽ, ngoan hiền cất Đoạn 2: tiếng khóc chào đời trong niềm vui khôn xiết của cả cha và mẹ. Bởi vậy, gia đình là nơi gắn kết chúng ta bằng sợi dây ruột thịt vô cùng thiêng liêng. Cảm động hơn, gia đình là nơi bắt nguồn những tình cảm vô cùng cao đẹp tình vợ chồng, tình mẫu tử, tình phụ tử, tình anh chị em, Minh chứng cho những những tình cảm đó không chỉ có những cảm xúc cá nhân của mỗi chúng ta dành cho người thân trong gia đình mà còn có dòng sông văn học tuôn chảy bao đời nay cũng lấy đó làm đề tài bất tận.
  35. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC - Ôn lại kiến thức về từ Hán Việt - Hoàn thành và xem lại các bài tập. - Chuẩn bị bài: Đọc mở rộng theo thể loại: Sức hấp dẫn của truyện ngắn “Chiếc lá cuối cùng” (Theo Minh Khuê)
  36. CHÚC CÁC EM HỌC TẬP TỐT NHÉ!