Giáo án Steam Khoa học tự nhiên Lớp 7 (Sách Chân trời sáng tạo) - Phần: Sinh học - Bài 30: Trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở động vật

I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:

– Trình bày được con đường trao đổi nước và nhu cầu sử dụng nước ở động vật (lấy ví dụ ở người). 

– Dựa vào sơ đồ khái quát (hoặc mô hình, tranh ảnh, học liệu điện tử) mô tả được con đường thu nhận và tiêu hoá thức ăn trong ống tiêu hoá ở người.

 – Thông qua quan sát tranh, ảnh (mô hình, học liệu điện tử) mô tả được quá trình vận chuyển các chất ở động vật, lấy ví dụ cụ thể hai vòng tuần hoàn ở người. 

– Vận dụng được những hiểu biết về trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng động vật vào thực tiễn (ví dụ về dinh dưỡng và vệ sinh ăn uống, …)

2. Năng lực:

2.1. Năng lực chung: 

  • Tự chủ và tự học: Chủ động, tự tìm hiểu vể quá trình trao đổi nước và các chất dinh dưỡng ở động vật; Vận dụng quá trình trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở động vật trong đời sống.
  • Giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV trong khi thảo luận vể quá trình trao đổi nước và các chất dinh dưỡng ở động vật, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết các vấn đề kịp thời với các thành viên trong nhóm để tìm hiểu vé các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình trao đổi nước, sự biến đổi và vận chuyển các chất dinh dưỡng trong cơ thể động vật.

2.2. Năng lực khoa học tự nhiên : 

  • Nhận thức khoa học tự nhiên: Trình bày được quá trình trao đổi nước và các chất dinh dưỡng ở động vật và vai trò của quá trình này; Nhận biết được những trường hợp nào có vận dụng quá trình trao đổi nước và các chất dinh dưỡng ở động vật trong đời sóng.
  • Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát và mô tả quá trình trao đổi nước và các chất dinh dưỡng ở động vật; Trình bày được những vận dụng quá trình trao đổi nước và các chất dinh dưỡng ở động vật trong đời sống.

-Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Liên hệ và giải thích được một số các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình trao đổi nước và các chất dinh dưỡng ở động vật cũng như vận dụng được quá trình này trong đời sống như ăn uống đầy đủ, đảm bảo nhu cầu nước và bảo vệ sức khoẻ, vân đề vệ sinh ăn uống,...

3. Phẩm chất: 

  • Chăm chỉ, tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
  • Có ý thức tìm hiểu và bảo vệ thế giới tự nhiên.
  • Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
  • Có ý thức bảo vệ sức khoẻ bản thân và những người xung quanh.

Dựơ vờo mục tiêu của bài học và nội dung các hoạt động của SGK, GV lựa chọn phương pháp và kĩ thuật dạy học phù hợp để tổ chức cho HS tham gia các hoạt động học tập một cách hiệu quả và tạo hứng thú cho HS trong quớ trình tiếp nhận kiến thức, hình thành và phớt triển nàng lực, phẩm chất liên quan đến bài học.

docx 21 trang Thanh Tú 06/06/2023 2240
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Steam Khoa học tự nhiên Lớp 7 (Sách Chân trời sáng tạo) - Phần: Sinh học - Bài 30: Trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở động vật", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_steam_khoa_hoc_tu_nhien_lop_7_sach_chan_troi_sang_ta.docx
  • pptxBài giảng Steam Khoa học tự nhiên (Sách Chân trời sáng tạo) - Phần Sinh học - Bài 30 Trao đổi nước v.pptx

Nội dung text: Giáo án Steam Khoa học tự nhiên Lớp 7 (Sách Chân trời sáng tạo) - Phần: Sinh học - Bài 30: Trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở động vật

  1. BÀI 30: TRAO ĐỔI NƯỚC VÀ CHẤT DINH DƯỠNG Ở ĐỘNG VẬT Môn học: KHTN - Lớp: 7 Thời gian thực hiện: 05 tiết I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: – Trình bày được con đường trao đổi nước và nhu cầu sử dụng nước ở động vật (lấy ví dụ ở người). – Dựa vào sơ đồ khái quát (hoặc mô hình, tranh ảnh, học liệu điện tử) mô tả được con đường thu nhận và tiêu hoá thức ăn trong ống tiêu hoá ở người. – Thông qua quan sát tranh, ảnh (mô hình, học liệu điện tử) mô tả được quá trình vận chuyển các chất ở động vật, lấy ví dụ cụ thể hai vòng tuần hoàn ở người. – Vận dụng được những hiểu biết về trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng động vật vào thực tiễn (ví dụ về dinh dưỡng và vệ sinh ăn uống, ) 2. Năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Chủ động, tự tìm hiểu vể quá trình trao đổi nước và các chất dinh dưỡng ở động vật; Vận dụng quá trình trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở động vật trong đời sống. - Giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV trong khi thảo luận vể quá trình trao đổi nước và các chất dinh dưỡng ở động vật, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết các vấn đề kịp thời với các thành viên trong nhóm để tìm hiểu vé các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình trao đổi nước, sự biến đổi và vận chuyển các chất dinh dưỡng trong cơ thể động vật. 2.2. Năng lực khoa học tự nhiên : - Nhận thức khoa học tự nhiên: Trình bày được quá trình trao đổi nước và các chất dinh dưỡng ở động vật và vai trò của quá trình này; Nhận biết được những trường hợp nào có vận dụng quá trình trao đổi nước và các chất dinh dưỡng ở động vật trong đời sóng. - Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát và mô tả quá trình trao đổi nước và các chất dinh dưỡng ở động vật; Trình bày được những vận dụng quá trình trao đổi nước và các chất dinh dưỡng ở động vật trong đời sống. -Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Liên hệ và giải thích được một số các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình trao đổi nước và các chất dinh dưỡng ở động vật cũng như vận dụng được quá trình này trong đời sống như ăn uống đầy đủ, đảm bảo nhu cầu nước và bảo vệ sức khoẻ, vân đề vệ sinh ăn uống, 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ, tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân. - Có ý thức tìm hiểu và bảo vệ thế giới tự nhiên.
  2. - Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên. - Có ý thức bảo vệ sức khoẻ bản thân và những người xung quanh. Dựơ vờo mục tiêu của bài học và nội dung các hoạt động của SGK, GV lựa chọn phương pháp và kĩ thuật dạy học phù hợp để tổ chức cho HS tham gia các hoạt động học tập một cách hiệu quả và tạo hứng thú cho HS trong quớ trình tiếp nhận kiến thức, hình thành và phớt triển nàng lực, phẩm chất liên quan đến bài học. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Giáo viên: - Tranh ảnh - Máy chiếu, laptop - Phiếu học tập 2. Học sinh: - Tìm hiểu trước về con đường trao đổi nước và nhu cầu sử dụng nước ở động vật (lấy ví dụ ở người). III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Mở đầu: a) Mục tiêu: Tạo tình huống/vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được ngay kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới. b) Nội dung: GV chiếu slide tranh, HS xem slide và hoàn thành nội dung phiếu học tập Phiếu học tập số 1 Câu 1: Để tồn tại và phát triển, các động vật trên đã lấy từ môi trường những gì? + Để duy trì sự sống, động vật phải thường xuyên lấy từ môi trường thức ăn, nước, khí oxigen có trong không khí. Câu 2: - Trong quá trình sống, động vật thường xuyên thải ra môi trường những gì? + Trong quá trình sống, động vật thường xuyên thải ra môi trường khí carbon dioxide, phân, nước tiểu, Phiếu học tập số 2 HẤP THỤ THẢI RA
  3. * Hoạt động cặp đôi: Trò chơi: Em làm họa sĩ: Vẽ sơ đồ trao đổi chất ở động vật. * Luật chơi : Nhiệm vụ của các em là vẽ lại sơ đồ sự trao đổi chất ở động vật vào nháp. Bạn nào vẽ nhanh nhất, chính xác, trình bày đẹp khoa học sẽ dành được chiến thắng. KHÍ KHÍ CARBON OXYGEN DIOXIDE NƯỚC NƯỚC ĐỘNG TIỂU VẬT CÁC CHẤT HỮU CƠ TRONG THỨC CÁC CHẤT ĂN THẢI ( LẤY TỪ THỰC VẬT HOẶC ĐỘNG VẬT) SƠ ĐỒ SỰ TRAO ĐỔI CHẤT Ở ĐỘNG VẬT c) Sản phẩm: - Nội dung thảo luận ở hoạt động . d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung * Chuyển giao nhiệm vụ học tập - Chiếu hình ảnh một số động vật đang ăn, đang uống nước. - GV yêu cầu học sinh thực hiện cá nhân hoàn thành phiếu học tập số 1 - GV yêu cầu học sinh thực hiện cặp đôi hoàn thành phiếu học tập số 2 *Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS hoạt động cá nhân theo yêu cầu của GV. Hoàn thành phiếu học tập số 1. - HS hoạt động cặp đôi theo yêu cầu của GV. Hoàn thành phiếu học tập số 2. - Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần. *Báo cáo kết quả và thảo luận - GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày đáp án, mỗi HS trình bày 1 nội dung trong phiếu, GV liệt kê đáp án của HS trên bảng
  4. *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá: - Giáo viên nhận xét, đánh giá: ->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: Hằng ngày, các loài động vật và kể cả chúng ta cần phải ăn uống để cung cấp các chất dinh dưỡng cho cơ thể. Bằng cách nào mà cơ thể có thể hấp thụ các chất dinh dưỡng từ thức ăn? Cơ thể có hấp thụ toàn bộ các chất trong thức ăn không? Để trả lời câu hỏi trên đầy đủ và chính xác nhất chúng ta vào bài học hôm nay. ->Giáo viên nêu mục tiêu bài học: 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 1. CON ĐƯỜNG TRAO ĐỔI NƯỚC VÀ NHU CẦU SỬ DỤNG NƯỚC Ở ĐỘNG VẬT Hoạt động 2.1:Tìm hiểu nhu cầu sử dụng nước ở động vật a) Mục tiêu: Trình bày được con đường trao đổi nước và nhu cầu sử dụng nước ở động vật (lấy ví dụ ở người). b) Nội dung: - Học sinh làm việc nhóm cặp đôi nghiên cứu thông tin trong SGK, quan sát tìm hiểu con đường trao đổi nước và nhu cầu sử dụng nước ở động vật (lấy ví dụ ở người). và hoàn thành các phiếu học tập. - Từ quan sát thực tế và Hình 30.1 kết hợp với thòng tin trong SGK, HS nhận biết được con đường trao đổi nước ở động vật. - HS qua hoạt động nhóm trả lời phiếu học tập. Phiếu học tập số 3 1. Những yếu tố nào ảnh hưởng đến nhu cầu sử dụng nước của động vật? Các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu sử dụng nước của động vật: giống (loài), cân nặng, nhiệt độ môi trường, loại thức ăn, Đối với con người còn phụ thuộc vào cường độ hoạt động, tình trạng sức khoẻ. 2. Việc đảm bảo nhu cầu nước có ý nghĩa gì đối với cơ thể động vật? Đảm bảo nhu cầu nước giúp cung cấp đầy đủ lượng nước cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể, nhờ đó, sinh vật duy trì được sự sống. Phiếu học tập số 4 Hãy sắp xếp theo thứ tự tăng dần về nhu cầu nước của các loài sau đây: bò, mèo, lợn, thằn lằn, lạc đà. Dựa vào đặc điểm nào để em sắp xếp được như thế? -Thứ tự: thằn lằn -> mèo -> lợn bò -> lạc đà. - Đặc điểm: các loài động vật có kích thước cơ thể càng lớn sẽ có nhu cầu nước càng nhiều Phiếu học tập số 5
  5. + Cần luyện tập thể dục thể thao thường xuyên. + Không ăn quá nhiều thức ăn có chứa hàm lượng mỡ động vật cao. + c) Sản phẩm: - Nội dung thảo luận ở hoạt động 4. - GV hướng dẫn để HS rút ra kết luận như SGK về quá trình vận chuyển các chất trong hệ tuần hoàn ở người. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 3. QUÁ TRÌNH VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT Ở ĐỘNG VẬT Hoạt động 2.4:Tìm hiểu quá trình vận chuyển các chất trong hệ tuần hoàn ở người *Chuyển giao nhiệm vụ học tập 3. QUÁ TRÌNH VẬN - GV yêu cầu HS quan sát hình 30.3 trong SGK CHUYỂN CÁC CHẤT Ở (hoặc dùng máy chiếu phóng to hình), giao nhiệm ĐỘNG VẬT vụ học tập cho các nhóm chuyên gia, tìm hiểu • Nước, các chất dinh dưỡng, sản thông tin về quá trình vận chuyển các chất trong phẩm thải của quá trình trao đổi hệ tuần hoàn ở người hướng dẫn từng nhóm HS chất, được vận chuyển trong quan sát một cách tổng quát, yêu cầu HS thảo cơ thể động vật nhờ hoạt động luận trả lời câu hỏi 8,9,10 và các câu hỏi luyện của hệ tuần hoàn. tập, mở rộng sgk. • Ở người, sự vận chuyển các *Thực hiện nhiệm vụ học tập chất được thực hiện thông qua HS thảo luận theo nhóm chuyên gia, thống nhất vòng tuần hoàn phổi và vòng đáp án và ghi chép nội dung hoạt động ra phiếu tuần hoàn các cơ quan học tập + GV: quan sát và trợ giúp các nhóm. *Báo cáo kết quả và thảo luận GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có). *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. - GV hướng dẫn HS rút ra kiến thức trọng tâm như SGK 4 . VẬN DỤNG HIỂU BIẾT VỀ TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG Ở ĐỘNG VẬT VÀO THỰC TIỄN Hoạt động 2.5: Tìm hiểu nhu cầu dinh dưỡng của con người a) Mục tiêu: Từ thông tin về nhu cầu dinh dưỡng hằng ngày của cơ thể người trưởng thành, HS phân tích được vai trò của các chất dinh dưỡng đó đối với cơ thể người. - HS nhận biết một số nguyên nhân gây ô nhiễm thực phẩm hiện nay. b) Nội dung:
  6. GV giới thiệu cho HS về nhu cầu dinh dưỡng hằng ngày của cơ thể người trưởng thành, sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn (mỗi HS viết ra giấy A4 hoặc giấy nháp; ý kiến thống nhất của nhóm viết vào một tờ giấy A4 khác), yêu cầu HS xác định vai trò của các chất dinh dưỡng đối với cơ thể người thông qua gợi ý và thảo luận các nội dung trong SGK. 11. Hãy dự đoán nhu cầu dinh dưỡng của các đối tượng sau đây cao hay thấp. Giải thích: a) Thợ xây dựng: nhu cầu dinh dưỡng cao vì đây là những người lao động nặng, có cường độ trao đổi chất cao. b) Nhân viên văn phòng: nhu cầu dinh dưỡng vừa đủ vì họ không cần phải lao động nặng. c) Trẻ ở tuổi dậy thì: nhu cầu dinh dưỡng cao do đây là giai đoạn cần cung cấp nhiều chất dinh dưỡng để cơ thể sinh trưởng và phát triển nhanh chóng. d) Phụ nữ mang thai: nhu cầu dinh dưỡng cao vì các chất dinh dưỡng ngoài việc cung cấp cho người mẹ còn cung cấp cho thai nhi. 12. Cho ví dụ về những tác hại của việc thừa hoặc thiếu các chất dinh dưỡng. -Thừa chất dinh dưỡng: gây một số bệnh lí như béo phì, thừa lipid gây các bệnh về tim mạch, thừa glucose gây tiểu đường, - Thiếu chất dinh dưỡng: thiếu iodine gây một số bệnh lí như bướu cổ; thiếu vitamin c làm giảm sức đề kháng; thiếu sắt, vitamin B12, folate dẫn đến thiếu máu; thiếu vitamin A gây một số bệnh về mắt, Hoạt động 2.6: Tìm hiểu về vấn đề vệ sinh ăn uống - Từ việc quan sát thực tế và Hình 30.4, HS nhận biết một số nguyên nhân gây ô nhiễm thực phẩm hiện nay. - Sử dụng phương pháp trực quan kết hợp kĩ thuật động não, kĩ thuật KWLH, GV tổ chức cho HS thảo luận về nguyên nhân, tác hại của thực phẩm bị ô nhiễm và các biện pháp đảm bảo vệ sinh ăn uống. K w L H
  7. -Thức ăn ôi thiu. - Ô nhiễm thực phẩm là - Các nguyên nhân gây ô - Ăn uống hợp vệ sinh. -Thức ăn bị tiêm hoá chất. gì? nhiễm thực phẩm: sử dụng - Không sử dụng các loại - Bảo quản không đúng - Những nguyên nhân thuốc bảo vệ thực vật, ô thực phẩm không rõ nguồn cách. nào dẫn đên ô nhiễm thực nhiễm môi trường, thực gốc, quá hạn sử dụng. phẩm? phẩm bị tiêm hoá chất, chế biến không đảm bảo vệ sinh, điều kiện bảo quản không phù hợp. 13. Quan sát Hình 30.4, hãy cho biết những nguyên nhân dẫn đến việc ô nhiễm thực phẩm. Các nguyên nhân gây ô nhiễm thực phẩm: lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật, ô nhiễm môi trường, thực phẩm bị tiêm hoá chất, chế biến không đảm bảo vệ sinh, điều kiện bảo quản không phù hợp. 14. Các loại thực phẩm bị ô nhiễm sẽ gây ra những hậu quả gì cho người sử dụng? Hậu quả: tăng nguy cơ mắc các bệnh về đường tiêu hoá, gây ung thư, vô sinh, ; gây ảnh hưởng tiêu cực đến tâm lí con người và nền kinh tế xã hội. ? Hãy cho biết vai trò của việc có một chế độ dinh dưỡng phù hợp. Việc có một chế độ dinh dưỡng hợp lí giúp cơ thể được cung cấp đầy đủ các chất cần thiết, giúp các hoạt động sống của cơ thể diễn ra bình thường. ? Vận dụng những hiểu biết về trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở người, em hãy đề xuất một số biện pháp trong việc đảm bảo chế độ dinh dưỡng hợp lí và vệ sinh ăn uống để bảo vệ sức khoẻ con người. Cho biết tác dụng của các biện pháp đó. - Ăn uống hợp vệ sinh, ăn đúng giờ giấc, không ăn quá ít hay quá nhiều. - Cần đảm bảo nguồn gốc thực phẩm, bảo quản và chế biến thực phẩm đúng cách. - Bảo vệ môi trường sống, không sử dụng hoá chất độc hại (thuốc bảo vệ thực vật, ). HS tự nêu tác dụng của mỗi biện pháp. c) Sản phẩm: - Nội dung thảo luận ở hoạt động 1. - Kết luận như SGK về con đường thu nhận và tiêu hoá thức ăn trong ống tiêu hoá ở người. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 4 . VẬN DỤNG HIỂU BIẾT VỀ TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG Ở ĐỘNG VẬT VÀO THỰC TIỄN Hoạt động 2.5:Tìm hiểu nhu cầu dinh dưỡng của con người *Chuyển giao nhiệm vụ học tập 4 . VẬN DỤNG HIỂU BIẾT VỀ - GV giới thiệu cho HS về nhu cầu dinh TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN dưỡng hằng ngày của cơ thể người HÓA NĂNG LƯỢNG Ở ĐỘNG trưởng thành, sử dụng kĩ thuật khăn trải VẬT VÀO THỰC TIỄN bàn (mỗi HS viết ra giấy A4 hoặc giấy a.Tìm hiểu nhu cầu dinh dưỡng
  8. nháp; ý kiến thống nhất của nhóm viết của con người vào một tờ giấy A4 khác), yêu cầu HS • Nhu cầu dinh dưỡng của mỗi xác định vai trò của các chất dinh dưỡng người là khác nhau tuỳ thuộc vào độ đối với cơ thể người thông qua gợi ý và tuổi, trạng thái sinh lí, giới tính, hoạt thảo luận các nội dung trong SGK. động hằng ngày, Để cơ thể hoạt *Thực hiện nhiệm vụ học tập động bình thường, cần có chế độ HS thảo luận nhóm, thống nhất đáp án dinh dưỡng hợp lí, không ăn quá và ghi chép nội dung hoạt động ra phiếu thừa hoặc quá thiếu các chất cần học tập. thiết. HS hoạt động nhóm đưa ra phương án vào bảng kết quả. *Báo cáo kết quả và thảo luận GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có). *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. - GV nhận xét và chốt nội dung kiến thức trong sgk. Hoạt động 2.6: Tìm hiểu về vấn đề vệ sinh ăn uống *Chuyển giao nhiệm vụ học tập b. Tìm hiểu về vấn đề vệ sinh ăn GV chia lớp thành 6-8 nhóm, yêu cầu uống HS quan sát hình 30.4 trong SGK (hoặc - Cần lựa chọn sử dụng các nguồn dùng máy chiếu phóng to hình), Sử dụng thực phẩm sạch, bảo quản và chế phương pháp trực quan kết hợp kĩ thuật biến thực phẩm đúng cách để đảm động não, kĩ thuật KWLH, GV tổ chức bảo vệ sinh ăn uống, qua đó bảo vệ cho HS thảo luận về nguyên nhân, tác sức khoẻ con người. hại của thực phẩm bị ô nhiễm và các biện pháp đảm bảo vệ sinh ăn uống. *Thực hiện nhiệm vụ học tập + HS hoạt động theo nhóm, quan sát hình vẽ đưa ra phương án trả lời. + GV: quan sát và trợ giúp các nhóm. *Báo cáo kết quả và thảo luận GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có). *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. GV hướng dẫn HS rút ra kiến thức trọng tâm như SGK
  9. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: - Làm bài tập sách giáo khoa dựa trên kiến thức đã học. b) Nội dung: 1. Tại sao nói “Các hệ cơ quan trong cơ thể động vật có mối quan hệ mật thiết với nhau?”. Cho ví dụ chứng minh. Nói "Các hệ cơ quan trong cơ thể động vật có mối quan hệ mật thiết với nhau?" vì cơ thể là một khối thống nhất. Sự hoạt động của các cơ quan trong một hệ cũng như sự hoạt động của các hệ cơ quan trong cơ thể đều luôn luôn thống nhất với nhau. - Bộ xương tạo khung cho toàn bộ cơ thể, là nơi bám của hệ cơ và là giá đỡ cho các hệ cơ quan khác. - Hệ cơ hoạt động giúp xương cử động và các cơ quan vận động. - Hệ tuần hoàn dẫn máu đến tất cả các hệ cơ quan, giúp vận chuyển các chất dinh dưỡng và oxygen tới tế bào, đưa các chất thải và carbon dioxide từ tế bào tới các cơ quan để thải ra ngoài. - Hệ hô hấp lấy oxygen từ môi trường cung cấp cho các hệ cơ quan và thải carbon dioxide ra môi trường thông qua hệ tuần hoàn. - Hệ tiêu hóa lấy thức ăn từ môi trường ngoài và biến đổi chúng thành các chất dinh dưỡng để cung cấp cho tất cả các cơ quan của cơ thể qua hệ tuần hoàn. - Hệ bài tiết giúp thải các chất cặn bã, chất thừa trong trao đổi chất của tất cả các hệ cơ quan ra môi trường ngoài thông qua hệ tuần hoàn. Ví dụ: Khi chạy, hệ vận động làm việc với cường độ lớn. Cùng lúc đó, các hệ cơ quan khác cũng tăng cường hoạt động như tim đập nhanh và mạnh hơn, mạch máu dãn (hệ tuần hoàn), thở nhanh và sâu (hệ hô hấp), mồ hôi tiết nhiều (hệ bài tiết), 2. Nếu là một tuyên truyền viên, em sẽ tuyên truyền những nội dung gì về giáo dục vệ sinh ăn uống ở địa phương em? Gợi ý nội dung tuyên tuyền về giáo dục vệ sinh ăn uống: • Chọn thực phẩm tươi sạch, nguồn gốc rõ ràng. • Bảo quản thực phẩm sống và thức ăn đã nấu chín đúng cách. • Ăn chín uống sôi, không ăn đồ có dấu hiệu bị hỏng, ôi thiu, • Kiểm tra hạn sử dụng của sản phẩm trước khi mua và khi dùng. • Giữ vệ sinh nơi ăn uống, bảo quản và chế biến thực phẩm. • Rửa tay sạch sẽ trước khi chế biến thực phẩm và trước khi ăn - HS tóm tắt con đường thu nhận, tiêu hóa thức ăn, hấp thụ chất dinh dưỡng và thải bã bằng sơ đồ . c) Sản phẩm:
  10. - HS làm các bài tập Nội dung Mức 1 (5đ) Mức 2 (7đ) Mức 3 (10đ) Điểm đánh giá Trả lời Trả lời được Trả lời được Trả lời đúng câu câu hỏi khoảng 50% các hầu hết các ý hỏi. Viết/ trình bày ý đúng, diễn đạt đúng, có thể rõ ràng, ngắn gọn. còn chưa súc tích. viết còn dài hoặc quá ngắn. Đóng góp Chỉ nghe ý kiến Có ý kiến Có nhiều ý kiến, ý ý kiến tưởng Tiếp thu, Lắng nghe Có lắng nghe, Lắng nghe ý kiến trao đổi ý phản hồi các thành viên kiến, hỗ khác, phản hồi và trợ bạn tiếp thu ý kiến có cùng hiệu quả nhóm d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân trả lời các câu hỏi bài tập sách giáo khoa *Thực hiện nhiệm vụ học tập HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên. *Báo cáo kết quả và thảo luận GV gọi ngẫu nhiên 3 HS lần lượt trình bày ý kiến cá nhân. *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ GV nhấn mạnh nội dung con đường thu nhận, tiêu hóa thức ăn, hấp thụ chất dinh dưỡng và thải bã bằng sơ đồ trên bảng. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: - Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống. b) Nội dung:Liên hệ: 3. Hãy tìm hiểu một số bệnh liên quan đến chế độ dinh dưỡng không hợp lí hoặc ăn uống không hợp vệ sinh ở địa phương em. Nêu biện pháp phòng tránh các bệnh đó theo mẫu trong bảng dưới đây. Tên bệnh Nguyên nhân Tác hại Biện pháp phòng tránh ? Tên Nguyên nhân Tác hại Biện pháp phòng
  11. bệnh tránh - Lười vận động, ăn - Suy giảm hệ miễn - Xây dựng chế độ uống không lành mạnh. dịch. ăn uống lành mạnh. Béo - Yếu tố tâm lí: bệnh - Nguy cơ mắc các - Tập thể dục phì trầm cảm, người bị bệnh về xương khớp, thường xuyên. căng thẳng, buồn bã, tiểu đường, tim - Giữ tinh thần - Yếu tố di truyền. mạch, thoải mái, tránh - Gây tự ti về ngoại căng thẳng, có chế hình, cơ thể thiếu linh độ nghỉ ngơi hợp lí. hoạt. - Ăn uống không đảm - Bị ngộ độc cấp tính: - Ăn chín uống sôi, bảo vệ sinh. với các triệu chứng không ăn đồ có dấu - Ăn nhầm thực phẩm nôn, tiêu chảy, co giật, hiệu bị hỏng, ôi Ngộ hỏng, quá hạn sử dụng. suy hô hấp, có thể thiu, độc dẫn đến tử vong. - Rửa tay sạch sẽ thực - Bị ngộ độc mãn tính: trước khi chế biến phẩm gây ra các bệnh về gan, thực phẩm và trước thận, hệ thống tiêu hoá, khi ăn. miễn dịch, - Giữ vệ sinh nơi ăn uống, bảo quản và chế biến thực phẩm. - Luôn chọn thực phẩm sạch, nguồn gốc rõ ràng, hạn sử dụng dài. 4. Nhu cầu nước mỗi ngày của trẻ em theo cân nặng theo khuyến nghị của Viện dinh dưỡng vào năm 2012 được mô tả như trong bảng sau: Cân nặng (kg) Nhu cầu nước (mL/kg) 1 – 10 100 mL/kg. 11 – 20 1 000 mL + 50 mL/kg cho mỗi 10 kg tăng trưởng. > 21 1 500 mL + 20 mL/kg cho mỗi 20 kg tăng trưởng. Dựa vào bảng trên, em hãy: a) Nhận xét về mối quan hệ giữa cân nặng và nhu cầu nước ở trẻ em. b) Tính lượng nước mà em cần uống mỗi ngày để đảm bảo nhu cầu nước cho cơ thể. a) Mối quan hệ giữa cân nặng và nhu cầu nước ở trẻ em: cân nặng càng lớn, nhu cầu nước càng cao. b) Gợi ý tính lượng nước cần uống mỗi ngày cho học sinh 21kg: 1000 + 50 = 1050 (mL/kg) c) Sản phẩm: - HS nộp phiếu trả lời d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
  12. *Chuyển giao nhiệm vụ học tập - Yêu cầu mỗi HS liên hệ thực tế hoàn thành phiếu học tập *Thực hiện nhiệm vụ học tập Các HS thực hiện hoàn thành phiếu học tập *Báo cáo kết quả và thảo luận - Tiết học tiếp theo nộp phiếu trả lời cho GV *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS và chốt lại nội dung nếu thấy cần thiết. PHIẾU HỌC TẬP Bài 3: SỬ DỤNG KÍNH LÚP Họ và tên: Lớp: . H3( sgk ). Hãy tìm hiểu một số bệnh liên quan đến chế độ dinh dưỡng không hợp lí hoặc ăn uống không hợp vệ sinh ở địa phương em. Nêu biện pháp phòng tránh các bệnh đó theo mẫu trong bảng dưới đây. Tên bệnh Nguyên nhân Tác hại Biện pháp phòng tránh ? H4( sgk ). Nhu cầu nước mỗi ngày của trẻ em theo cân nặng theo khuyến nghị của Viện dinh dưỡng vào năm 2012 được mô tả như trong bảng sau: Cân nặng (kg) Nhu cầu nước (mL/kg) 1 – 10 100 mL/kg. 11 – 20 1 000 mL + 50 mL/kg cho mỗi 10 kg tăng trưởng. > 21 1 500 mL + 20 mL/kg cho mỗi 20 kg tăng trưởng. Dựa vào bảng trên, em hãy: a) Nhận xét về mối quan hệ giữa cân nặng và nhu cầu nước ở trẻ em. b) Tính lượng nước mà em cần uống mỗi ngày để đảm bảo nhu cầu nước cho cơ thể. .
  13. - Cần đảm bảo nguồn gốc thực phẩm, bảo quản và chế biến thực phẩm đúng cách. - Bảo vệ môi trường sống, không sử dụng hoá chất độc hại (thuốc bảo vệ thực vật, ). HS tự nêu tác dụng của mỗi biện pháp. c) Sản phẩm: - Nội dung thảo luận ở hoạt động 5,6. - GV hướng dẫn để HS rút ra kết luận như SGK về nhu cầu chất dinh dưỡng đối với con người và vấn đề đảm bảo vệ sinh ản uống. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 4. VẬN DỤNG HIỂU BIẾT VỀ TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG Ở ĐỘNG VẬT VÀO THỰC TIỄN Hoạt động 2.5: Tìm hiểu nhu cầu dinh dưỡng của con người *Chuyển giao nhiệm vụ học tập 4. VẬN DỤNG HIỂU BIẾT GV giới thiệu cho HS về nhu cầu dinh dưỡng VỀ TRAO ĐỔI CHẤT VÀ hằng ngày của cơ thể người trưởng thành, sử CHUYỂN HÓA NĂNG dụng kĩ thuật khăn trải bàn (mỗi HS viết ra LƯỢNG Ở ĐỘNG VẬT VÀO giấy A4 hoặc giấy nháp; ý kiến thống nhất THỰC TIỄN của nhóm viết vào một tờ giấy A4 khác), yêu a/ Tìm hiểu nhu cầu dinh cầu HS xác định vai trò của các chất dinh dưỡng của con người dưỡng đối với cơ thể người thông qua gợi ý • Nhu cầu dinh dưỡng của mỗi và thảo luận các nội dung trong SGK. người là khác nhau tuỳ thuộc *Thực hiện nhiệm vụ học tập vào độ tuổi, trạng thái sinh lí, HS thảo luận theo nhóm , thống nhất đáp án giới tính, hoạt động hằng ngày, và ghi chép nội dung hoạt động ra giấy A4 Để cơ thể hoạt động bình hoặc giấy nháp; ý kiến thống nhất của nhóm thường, cần có chế độ dinh viết vào một tờ giấy A4 khác dưỡng hợp lí, không ăn quá + GV: quan sát và trợ giúp các nhóm. thừa hoặc quá thiếu các chất *Báo cáo kết quả và thảo luận cần thiết. GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có). *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. - GV hướng dẫn HS rút ra kiến thức trọng
  14. tâm như SGK Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về vấn đề vệ sinh ăn uống *Chuyển giao nhiệm vụ học tập a/ Tìm hiểu về vấn đề vệ sinh - GV giao nhiệm vụ HS sử dụng phương ăn uống pháp trực quan kết hợp kĩ thuật động não, kĩ thuật KWLH, thảo luận về nguyên nhân, tác - Cần lựa chọn sử dụng các hại của thực phẩm bị ô nhiễm và các biện nguồn thực phẩm sạch, bảo pháp đảm bảo vệ sinh ăn uống. quản và chế biến thực phẩm *Thực hiện nhiệm vụ học tập đúng cách để đảm bảo vệ sinh HS sử dụng phương pháp trực quan kết hợp ăn uống, qua đó bảo vệ sức kĩ thuật động não, kĩ thuật KWLH, thảo luận khoẻ con người về nguyên nhân, tác hại của thực phẩm bị ô nhiễm và các biện pháp đảm bảo vệ sinh ăn uống. *Báo cáo kết quả và thảo luận GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có). *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. - GV hướng dẫn HS rút ra kiến thức trọng tâm như SGK . Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: - Hệ thống được một số kiến thức đã học. b) Nội dung:
  15. Kế hoạch dạy học môn KHTN 6 Năm học 2021 – 2022 Nhóm soạn giáo án Sinh học THCS Trang 269